Chính phủ ban hành Nghị định 78/2015/NĐ - CP Về đăng ký doanh nghiệp

2 nhận xét :
Ngày 14/9/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thay thế Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp và Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. Nghị định này quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp.


Với kết cấu bao gồm 9 chương và 83 điều, trên cơ sở bám sát tinh thần cải cách nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân và doanh nghiệp trong khâu gia nhập thị trường, hoạt động và rút khỏi thị trường, Nghị định bao gồm những nội dung cơ bản như sau:
Bên cạnh quy định chung liên quan đến quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp thì nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập mới, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp đã được quy định cụ thể tại Nghị định. Đồng thời, thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp giảm từ 05 ngày làm việc xuống còn 03 ngày làm việc.
Việc thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện được quy định theo hướng tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp, góp phần cải thiện chỉ số khởi sự kinh doanh của nước ta theo đánh giá của tổ chức quốc tế.
Việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được kỳ vọng như một công cụ tiện lợi, hiệu quả, góp phần giảm thiểu thời gian thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp cho cả người dân, doanh nghiệp và cơ quan đăng ký kinh doanh. Toàn bộ quy trình tiếp nhận, xử lý, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được thực hiện qua mạng điện tử, đưa dịch vụ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đạt cấp độ 4 về ứng dụng công nghệ thông tin.
Nghị định cũng quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh, quay trở lại hoạt động trước thời hạn, tổ chức lại doanh nghiệp và giải thể doanh nghiệp theo hướng thuận lợi nhất cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo được yêu cầu quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
Bên cạnh đó, Nghị định đã bổ sung một số nội dung nhằm hoàn thiện công tác đăng ký hộ kinh doanh như quy định về nguyên tắc áp dụng trong đăng ký hộ kinh doanh, số lượng hồ sơ đăng ký, việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; rút ngắn thời gian xử lý cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh từ 05 ngày xuống còn 03 ngày làm việc nhằm đáp ứng chủ trương cải cách thủ tục hành chính trong đăng ký hộ kinh doanh.
Ngoài ra, Nghị định đã bổ sung quy định nhằm đảm bảo thực hiện các quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư áp dụng đối với các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
Nghị định số 78/2015/NĐ-CP sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015. Nghị định được cộng đồng doanh nghiệp cũng như các cơ quan quản lý nhà nước kỳ vọng sẽ góp phần tạo ra những bước chuyển biến mạnh mẽ trong công cuộc đổi mới, cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, tác động tích cực đến môi trường đầu tư kinh doanh của nước ta trong giai đoạn tới. 
Nguồn: Đỗ Trung Kiên - Cục Quản lý Đăng ký kinh doanh
Read More

Một số điều cần biết về thuế giá trị gia tăng

Không có nhận xét nào :



1. Văn bản pháp quy.
+ Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12.
+ Luật sửa đổi thuế GTGT số 31/2013/QH13.
+ Nghị định 121/2011/ND-CP.
+ Thông tư 219/2013/TT-BTC.
+ Thông tư 119/2014/TT-BTC.
+ Thông tư 151/2014/TT-BTC.
2. Đối tượng tính thuế, đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế.
 Đối tượng tính thuế: Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa dịch vụ tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa mua của nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT.
+ Đối tượng chịu thuế: Người tiêu dùng.
+ Đối tượng nộp thuế: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh mặt hàng chịu thuế.
3. Giá tính thuế.
+ Giá tính thuế GTGT là trị giá của hàng hóa dịch vụ sau khi được tính tất cả các khoản thuế, phí không hoàn lại như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môi trường, các khoản phí...
4. Các bậc thuế suất.
+ Không chịu thuế: sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp, dạy học dạy nghề...(điều 4 thông tư 219/2013/TT-BTC)
+ Chịu thuế suất 0%: hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng không, sản phẩm hàng hóa bán tại khu phi thuế quan. (điều 9 thông tư 219/2013/TT-BTC)
+ Chịu thuế suất 5%: nước sạch sinh hoạt, thuốc kích thích tăng trưởng trong nông nghiệp, sản phẩm nông nghiệp, thủy hải sản ở khâu kinh doanh (điều 10 thông tư 219/2013/TT-BTC)
+ Chịu thuế suất 10%: (điều 11 thông tư 219/2013/TT-BTC)
5. Các phương pháp tính thuế GTGT.
+ Phương pháp khấu trừ: Áp dụng cho các đối tượng sau:
-> Đối với doanh nghiệp đã hoạt động sản xuất kinh doanh: Có doanh thu của năm trước liền kề lớn hơn 1 tỷ.
-> Đối với doanh nghiệp mới thành lập, hoặc doanh nghiệp có doanh thu của năm trước liền kề nhỏ hơn 1 tỷ thực hiện áp dụng tình nguyện phương pháp khấu trừ thuế nộp mẫu thông báo số 06 kèm theo tại thông tư 156/2013/TT-BTC.
+ Phương pháp trực tiếp trên GTGT: Áp dụng cho các đơn vị kinh doanh buôn bán vàng bạc đá quý.
+ Phương pháp trực tiếp trên doanh thu: Áp dụng cho các doanh nghiệp có doanh thu của năm trước liền kề nhỏ hơn 1 tỷ hoặc doanh nghiệp mới thành lập không áp dụng đăng ký theo phương pháp khấu trừ thuế.
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
6. Điều kiện để được khấu trừ số thuế đầu vào.
Hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ toàn bộ thuế đầu vào khi thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Có hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ hợp lệ.
+ Có chứng từ thanh toán không bằng tiền mặt đối với hóa đơn có trị giá >20 triệu.
+ Thanh toán đúng hạn theo hợp đồng kinh tế, trường hợp quá hạn phải có kèm theo phụ lục gia hạn thanh toán.
7. Điều kiện hoàn thuế GTGT.
Doanh nghiệp được hoàn thuế đầu vào 1 trong 2 điều kiện sau:
+ Có thuế GTGT phải nộp âm 12 tháng liên tiếp (Tức số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra).
+ Có số thuế GTGT được khấu trừ >300 triệu.
8. Công tác kê khai thuế GTGT.
Kỳ kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý.
+ Kỳ kê khai thuế GTGT theo tháng áp dụng đối với những đối tượng sau:
-> Doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh có doanh thu của năm trước liền kề lớn hơn 50 tỷ.
-> Doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh có doanh thu của năm trước liền kề nhỏ hơn 50 tỷ nhưng đã nộp thông báo số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/BTC-TCT ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính.
-> Doanh nghiệp mới thành lập đã nộp thông báo số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/BTC-TCT ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính.
+ Kỳ kê khai thuế GTGT theo quý áp dụng đối với những đối tượng sau:
-> Doanh nghiệp mới thành lập.
-> Doanh nghiệp đã hoạt động sản xuất kinh doanh có doanh thu của năm trước liền kề nhỏ hơn 20 tỷ.
***Chú ý: Kỳ kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp áp dụng ổn định 3 năm liên tiếp.

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VIỆT NAM
Địa chỉ: Tầng 7 Số 49 phố Trung Kính, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội


Điện thoại: 04.6681.3456 - 6688.2468     Fax: 04.6263.2555 – Hotline: 097.344.6600

Read More

Hỏi - đáp về đăng ký kinh doanh liên quan đến Luật Doanh nghiệp 2014?

Không có nhận xét nào :
                                    
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014 đã đánh dấu bước phát triển trong việc thương mại hóa, thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp trong và ngoài nước theo tinh thần của Hiến pháp 2013 nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Luật mới ban hành đã có nhiều thay đổi đáng kể so với luật cũ điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp và các thủ tục pháp lý, do đó cần phải nắm bắt rõ ràng các quy định hiện hành để áp dụng đúng pháp luật. Có thể kể đến sự thay đổi về thủ tục đăng ký kinh doanh, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, con dấu, việc công bố thông tin trên trang dangkykinhdoanh.gov.com,... Dưới đây tổng hợp một số câu hỏi - đáp cần phải chú ý!

Câu 1Các doanh nghiệp có phải đổi Giấy chứng nhận ĐKDN, ĐKDN ... đã cấp theo Luật cũ để được cấp theo Luật mới?
Trả lời: Không. Các Giấy chứng nhận ĐKDN, ĐKKD (kể cả Giấy chứng nhận đầu tư kiêm ĐKKD; Giấy phép đầu tư kiêm ĐKKD ....) được cấp theo các Luật cũ sẽ còn nguyên giá trị. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung ĐKKD hoặc có nhu cầu đổi sang Giấy chứng nhận theo Luật mới thì sẽ cấp mới Giấy chứng nhận ĐKDN theo Luật mới.
Câu 2Việc cấp thành Giấy chứng nhận ĐKDN riêng, Giấy chứng nhận đầu tư riêng như vậy có làm thay đổi quyền lợi, nghĩa vụ của doanh nghiệp hay không?
Trả lời: Không. Việc tách thành hai Giấy chứng nhận sẽ không làm thay đổi về dự án đầu tư, hợp đồng thuê đất (nếu có), nghĩa vụ thuế .v.v. nói riêng cũng như mọi quyền lợi, nghĩa vụ của doanh nghiệp nói chung.
Câu 3:Sẽ sử dụng mã số nào để làm mã số doanh nghiệp, chi nhánh ...?
Trả lời: Trong tất cả các trường hợp đều dùng mã số thuế làm mã số doanh nghiệp, chi nhánh ...
Câu 4Có đúng là từ ngày 01/7/2015, khi Luật mới có hiệu lực, doanh nghiệp sẽ không phải đăng ký ngành nghề kinh doanh mà được tự do kinh doanh tất cả những gì mà pháp luật không cấm?
Trả lời: Sai! Doanh nghiệp vẫn phải ghi ngành nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và mỗi khi thay đổi, bổ sung vẫn phải gửi thông báo đến cơ quan ĐKKD. Chỉ không ghi ngành nghề kinh doanh trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà thôi.
Câu 5Thế nghĩa là hồ sơ do doanh nghiệp thành lập vẫn phải ghi ngành nghề kinh doanh như cũ, cái mới chỉ khác là không ghi trong Giấy chứng nhận ĐKDN do cơ quan ĐKKD cấp ra mà thôi?
Trả lời: Đúng!
Câu 6Sao không bỏ việc ghi ngành nghề luôn cả đi (bỏ cả trong hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp và cả trong giấy chứng nhận) mà lại bỏ "một nửa" như vậy?
Trả lời: Đúng là khi Luật chưa thông qua, cũng có một số ý kiến đề nghị bỏ thì bỏ luôn cả, khi doanh nghiệp hoạt động ngành, nghề nào thì tuân theo pháp luật chuyên ngành của ngành, nghề đó. Tuy vậy, cuối cùng, Luật quy định là chỉ không ghi trong giấy chứng nhận mà vẫn phải ghi trong hồ sơ của doanh nghiệp và ngành nghề được ghi nhận trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Nhiệm vụ của chúng ta bây giờ là phải thực hiện theo Luật. Tương tự như vậy ở các lĩnh vực khác (các câu hỏi khác), cái gì Luật đã quy định thì có nghĩa là phải thực hiện, chúng ta không bàn là tại sao Luật lại quy định như thế này mà không quy định như thế kia (cái này chỉ có ý nghĩa khi chúng ta đóng góp ý kiến khi Luật chưa thông qua). Sau này, khi thực hiện, thấy cái gì bất hợp lý, cần kiến nghị sửa đổi, bổ sung thì lại là việc khác, còn bây giờ, nhiệm vụ trước mắt chúng ta là phải triển khai thực hiện Luật thật tốt.
Câu 7:Trước kia, muốn biết doanh nghiệp kinh doanh gì chỉ cần xem Giấy CN ĐKDN, vậy bây giờ không ghi trong Giấy chứng nhận nữa thì xem ở đâu?
Trả lời: Khi đó ta phải tra cứu thông tin về doanh nghiệp trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia: dangkykinhdoanh.gov.vn; cũng có thể xem ở hồ sơ, điều lệ công ty .v.v.
Câu 8Dùng thông tin tra cứu trên mạng như thế có đáng tin cậy hay không? Nhỡ người ta cứ đòi bản xác nhận bằng giấy thì sao?
Trả lời: Đương nhiên là tin cậy. Luật Doanh nghiệp 2014 quy định, những thông tin được đăng tải trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia tại địa chỉdangkykinhdoanh.gov.vn có giá trị như thông tin của văn bản bằng giấy. Trường hợp có yêu cầu phải có bản bằng giấy thì cũng có thể in ra từ hệ thống này.
Câu 9Như thế thì cải cách được cái gì?
Trả lời: Cải cách được khá nhiều. Khoản 1 Điều 9 Luật Doanh nghiệp 2005 nêu một trong những nghĩa vụ của doanh nghiệp là: "Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ...". Trong khi đó Điều 8 (Nghĩa vụ của doanh nghiệp) của Luật Doanh nghiệp 2014 đã không còn nêu quy định này, rõ ràng quy định mới thông thoáng hơn nhiều. Quy định này còn mở đường cho hàng loạt các thay đổi tương ứng của pháp luật dân sự, hình sự .v.v., tuân theo các quy định của Hiến pháp 2013.
Theo quy định mới, khi doanh nghiệp muốn bổ sung ngành nghề kinh doanh (một trong những nội dung bị thay đổi nhiều nhất) thì chỉ cần gửi thông báo đến cơ quan ĐKKD mà không phải cấp mới Giấy CNĐKDN (do Giấy CN ĐKDN không ghi ngành nghề). Việc này sẽ rất thuận lợi, nhanh chóng cho doanh nghiệp. Quan trọng là việc muốn biết doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề gì .v.v. thì phải truy cập trang dangkykinhdoanh.gov.vn nhất định sẽ tạo thói quen tìm hiểu thông tin, giao dịch với doanh nghiệp (về rất nhiều mặt hoạt động của doanh nghiệp, không chỉ là ngành nghề) trên mạng điện tử, từ đó đương nhiên nâng cao được việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thực tế.
Câu 10Việc không ghi ngành nghề trong Giấy chứng nhận ĐKDN có gây khó khăn cho doanh nghiệp, bạn hàng, các cơ quan nhà nước .v.v. khác không?
Trả lời: Ban đầu, chắc chắn sẽ có không ít khó khăn, vướng mắc do chúng ta có thói quen, tập quán xem văn bản, có ký tá, đóng dấu ... đã được in sâu trong tâm trí từ trước đến nay, trở thành căn cứ của niềm tin. Trong khi việc sử dụng thông tin, giao dịch trên mạng điện tử, chữ ký số ... thì lại chưa tạo thành thói quen, chưa tạo thành tập quán, chưa tạo niềm tin cao ...  Tuy vậy, tin rằng mọi bỡ ngỡ ban đầu sẽ nhanh chóng qua đi. Để làm được việc này, rất cần đòi hỏi phải làm thật tốt công tác tuyên truyền, cung cấp thông tin thật đầy đủ, chuẩn xác cho xã hội, cộng đồng doanh nghiệp .v.v. Đã có không ít báo chí, rồi có người do nghiên cứu không kỹ luật .v.v. nêu là sau ngày 01/7/2015 cứ ngành nghề không cấm là doanh nghiệp được tự do kinh doanh, không phải đăng ký, tuân thủ .v.v. cái gì cả??? Luật Doanh nghiệp 2014 không quy định như vậy nhưng thực tế thì không ít người đang hiểu theo cách này.
Xin hỏi câu hỏi đã được nhắc đi nhắc lại quá nhiều lần rằng: có phải đăng ký ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu hay không?
Trả lời: Cũng xin nhắc lại là xuất nhập khẩu là quyền của doanh nghiệp, không phải là ngành nghề kinh doanh. Trong hồ sơ ĐKKD, hoạt động xuất nhập khẩu được ghi ở mục thông tin đăng ký thuế chứ không phải ghi ở mục ngành nghề kinh doanh. Khoản 5, điều 7 Luật Doanh nghiệp 2014 nêu: Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu là quyền của doanh nghiệp.
Câu 11Vậy tại sao có một số Nghị định, Thông tư, Văn bản khác .... thuộc các lĩnh vực chuyên ngành lại ghi là doanh nghiệp phải có ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu (một ngành nghề cụ thể nào đó)?
Trả lời: Trong các trường hợp đó, phải tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp, vì xuất nhập khẩu là quyền của doanh nghiệp được ghi trong Luật Doanh nghiệp, không phải là ngành nghề kinh doanh. Các văn bản khác quy định doanh nghiệp phải có ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu là trái Luật và đều bị vô hiệu điều khoản đó.
Trường hợp doanh nghiệp chuyên làm dịch vụ xuất nhập khẩu, hay ủy thác xuất nhập khẩu .v.v. thì mới coi đó là một ngành nghề kinh doanh (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh) và phải đăng ký.
Câu 12: Có đúng là từ ngày 01/7/2015, doanh nghiệp sẽ không phải nộp chứng chỉ hành nghề, văn bản xác nhận vốn pháp định khi đăng ký doanh nghiệp hay không?
Trả lời: Đúng.
Câu 13: Giấy chứng nhận ĐKDN là giấy phép kinh doanh, đúng hay sai?
Trả lời: Sai. Giấy chứng nhận ĐKDN không phải là giấy phép kinh doanh!
Khoản 12, điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014 nêu"Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệplà vănbản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp".
Câu 14: Vậy ai sẽ thực hiện quản lý nhà nước đối với chứng chỉ hành nghề, vốn pháp định, các điều kiện kinh doanh khác .v.v.?
Trả lời: Khoản 1, điều 8 Luật Doanh nghiệp 2014 nêu nghĩa vụ của doanh nghiệp là: "Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh".
Như vậy, khi kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp luôn phải chấp hành đầy đủ các điều kiện kinh doanh. Chứng chỉ hành nghề hay văn bản xác nhận vốn pháp định cũng là một trong những điều kiện kinh doanh. Thông tư liên tịch 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV ngày 28/5/2015 nêu nguyên tắc phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp là: "Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp phải được phân định rõ ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp, từng cơ quan quản lý nhà nước cụ thể. Các cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp theo từng ngành, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, nghề chịu sự quản lý của nhiều cơ quan nhà nước; mỗi cơ quan chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của doanh nghiệp theo từng ngành, lĩnh vực tương ứng".
Câu 15:  Có đúng là từ ngày 01/7/2015, tất cả những ai muốn thành lập doanh nghiệp, kể cả trong nước hay ngoài nước đều phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh để cấp Giấy chứng nhận ĐKDN hay không?
Trả lời: Đúng.
Tuy vậy cần phân biệt là đối với nhà đầu tư nước ngoài dự định thành lập doanh nghiệp mà họ chiếm đến 51% vốn điều lệ trở nên thì cần làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước rồi sau đó mới làm thủ tục thành lập doanh nghiệp tại cơ quan ĐKKD.
Câu 16Vậy trường hợp nhà đầu tư nước ngoài muốn mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp đã thành lập tại Việt Nam thì sao?
Trả lời: Được chia ra hai tình huống. Nếu mua dưới 51% Vốn điều lệ thì làm thủ tục như đối với nhà đầu tư trong nước. Nếu mua trên 51% Vốn điều lệ thì nhà đầu tư nước ngoài phải làm hồ sơ xin ý kiến của Sở KH&ĐT, sau khi Sở có văn bản đồng ý thì sẽ làm thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan ĐKKD.
Chi tiết, đề nghị Quý vị đọc tài liệu (Các hình thức đầu tư nước ngoài vào Việt Nam)được đính kèm bộ hỏi đáp này.
Câu 17Vậy cơ quan nào sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Trả lời: Sở KH&ĐT sẽ là cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Câu 18: Có đúng là từ ngày 01/7/2015, doanh nghiệp được bỏ con dấu?
Trả lời: Sai.
Từ ngày 01/7/2015, doanh nghiệp được tự quyết định về số lượng, hình thức, nội dung con dấu. Việc quản lý, sử dụng, lưu giữ con dấu được quy định tại điều lệ công ty. Luật Doanh nghiệp 2014 trao quyền tự quyết (về con dấu doanh nghiệp)cho doanh nghiệp chứ Luật Doanh nghiệp 2014 không bảo là bỏ con dấu. Như thế nghĩa là việc sử dụng hay không sử dụng con dấu là quyền của doanh nghiệp. Đương nhiên việc này cũng không chỉ một mình doanh nghiệp mà quyết định được, còn liên quan đến đối tác, khách hàng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác .v.v. để xem họ có yêu cầu mình có phải sử dụng con dấu hay không, sự thay đổi có lẽ cũng phải từ từ.
Câu 19Vậy "ai" làm con dấu cho doanh nghiệp?
Trả lời: Nếu doanh nghiệp "khéo tay" thì thậm chí có thể tự khắc dấu. Bằng không, doanh nghiệp có thể tới các doanh nghiệp khắc dấu chuyên nghiệp để thuê họ khắc dấu.
Câu 20Dấu cứ khắc xong là dùng luôn hay như thế nào? Có phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu (như Công an đang làm hiện nay) nữa hay không?
Trả lời: Sau khi khắc con dấu xong, doanh nghiệp phải thông báo mẫu con dấu với cơ quan ĐKKD để cơ quan này đăng tải trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (dangkykinhdoanh.gov.vn). Đồng thời, cơ quan ĐKKD sẽ cấp cho Doanh nghiệp một Văn bản xác nhận doanh nghiệp đã đăng ký mẫu con dấu trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (thay cho Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu do Công an cấp như hiện nay).
Câu 21Có phải là Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia tại địa chỉ dangkykinhdoanh.gov.vn đang trở nên quan trọng và không thể thiếu đối với doanh nghiệp, đối tác, quản lý nhà nước, cộng đồng .v.v.?
Trả lời:Đúng như vậy.
Khoản 5, điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014 nêu: "Cổng thông tin quốc giavề đăng ký doanh nghiệp là cổng thông tin điện tử được sử dụng để đăng ký doanh nghiệp qua mạng, truy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp"
Câu 22Vậy cổng có những tiện ích gì?
Trả lời: Có rất nhiều tiện ích được thực hiện tại cổng này. Chỉ cần truy cập là Quý vị có thể thấy ngay. Chẳng hạn để tìm hiểu về một doanh nghiệp, Quý vị chỉ cần gõ tên hoặc mã số doanh nghiệp (mã số thuế) vào, cổng sẽ cung cấp thông tin về doanh nghiệp và tình trạng hoạt động của nó. Cổng cũng cung cấp dịch vụ đăng ký doanh nghiệp qua mạng, chỉ cần ngồi ở nhà, mọi người cũng có thể thành lập doanh nghiệp mà không phải tới cơ quan nhà nước để làm thủ tục theo cách truyền thống ... Cổng có chức năng cung cấp thông tin cho cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Trong đó, chức năng cực kỳ quan trọng của Cổng là giúp minh bạch thông tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, phấn đấu cung cấp thông tin toàn diện, đầy đủ về "đời sống" của Pháp nhân. Doanh nghiệp nào có vi phạm về hoạt động sản xuất, kinh doanh, bỏ trụ sở, không chấp hành các điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, trốn thuế, vi phạm về sở hữu trí tuệ, môi trường .v.v. sẽ được công khai tất cả trên cổng này. Nghĩa là doanh nghiệp phải rất giữ gìn hình ảnh, thương hiệu .v.v. của mình vì ngoài sự giám sát, kiểm tra của nhà nước sẽ có sự giám sát của hàng loạt "kênh" khác. Đó là cộng đồng, đối thủ cạnh tranh, chủ nợ, khách hàng, công luận, hội, hiệp hội .v.v. Việc chủ động sử dụng Cổng thông tin cũng mang lại kỳ vọng sẽ nâng cao hiệu quả quản lý đối với doanh nghiệp sau đăng ký; chấm dứt hàng loạt các đề nghị cơ quan ĐKKD (đến từ cơ quan công an, tòa án, báo chí, cộng đồng doanh nghiệp, dân cư .v.v.) cung cấp thông tin về doanh nghiệp .v.v. 
Câu 23 Như vậy Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia này là cực kỳ quan trọng và rất hữu ích?
Trả lời: Đúng như vậy. Ngày 22/5/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 714/QĐ-TTg năm 2015 về Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần ưu tiên triển khai khai tạo nền tảng phát triển chính phủ điện tử, bao gồm 6 Cơ sở dữ liệu quốc gia, trong đó có Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì Cổng thông tin ĐKDN quốc gia chứa đựng hầu hết thông tin về doanh nghiệp. Chi tiết, đề nghị Quý vị xem Quyết định số 714/QĐ-TTg được đính kèm bộ hỏi đáp này.  
Nguồn: Thuvienphapluat.vn
Read More

Những điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2014

2 nhận xét :

Ngày 26/11/2014, Quốc hội đã thông qua Luật Doanh nghiệp năm 2014, có hiệu lực kể từ 01/7/2015. So với Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 2014 có 10 chương, 213 điều, tăng 41 điều. Chương IV quy định về Doanh nghiệp nhà nước với 22 điều là chương mới hoàn toàn. Điều 10 quy định về tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội cũng mới hoàn toàn.
          Luật Doanh nghiệp năm 2014 vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định còn phù hợp đã và đang đi vào cuộc sống của Luật Doanh nghiệp năm 2005, nhưng đồng thời đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập của Luật cũ, tiếp tục tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, phù hợp với thông lệ quốc tế. Theo đó, Luật Doanh nghiệp năm 2014 có một số đổi mới cơ bản, cụ thể như sau:
          Một là, tư duy mở khi luật chỉ quy định những vấn đề chung nhất, mang tính định hướng, (thậm chí có nhiều điểm là gợi mở) về thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, về chi tiết thì nhường lại cho doanh nghiệp tự do, tự nguyện, cam kết, thoả thuận theo các quy định của Pháp luật. Thay đổi này vô cùng quan trọng, từ đó doanh nghiệp chủ động, sáng tạo hơn khi được tự lựa chọn các mô hình, phương thức .v.v. phù hợp với hoạt động của mình. Ví dụ như: cho phép công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật; cho phép công ty cổ phần có thể chọn một trong hai mô hình tổ chức, quản lý; cho phép lựa chọn cách bầu dồn phiếu hay không bầu dồn phiếu khi bầu thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát công ty cổ phần .v.v. Luật mới bỏ chương quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, thay bằng một vài điều khoản tại chương tổ chức thực hiện cũng theo tư duy như vậy, nghĩa là các cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn đã được pháp luật chuyên ngành quy định, do đó không phải và không cần ghi điều đó vào Luật Doanh nghiệp !
          Hai là, đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin như việc luật hóa Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hay bằng việc quy định cuộc họp được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác đã có bước tiến bộ vượt bậc so với quy định cũ là chỉ ghi vào sổ biên bản. Luật cũng thống nhất cách hiểu về nhiều điểm mà từ trước tới nay gây nhiều tranh cãi như việc chốt lại địa điểm họp được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp, mọi người không nhất thiết phải cùng ngồi họp một chỗ.
          Ba là, luật hóa việc dùng mã số thuế làm mã số doanh nghiệp, chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH, tăng cường việc bảo vệ cổ đông nhỏ (cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 06 tháng có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện ...).  Bãi bỏ nhiều điều khoản đã được chứng minh là hiệu quả thực thi rất thấp, như việc đăng ký danh sách cổ đông nắm giữ 5% vốn điều lệ công ty cổ phần, hoặc bãi bỏ việc gây cản trở cho hoạt động của Doanh nghiệp như cấm một người đã làm Giám đốc (Tổng Giám đốc) công ty cổ phần không được làm Giám đốc (Tổng Giám đốc Công ty khác.
       Bốn là, Giấy CNĐKDN chỉ còn 4 nội dung so với 10 nội dung trước đây (bỏ mục ngành nghề kinh doanh, danh sách cổ đông sáng lập, Chi nhánh, Văn phòng dại diện, Địa điểm kinh doanh .v.v.)
          Trong đó điểm được nhận được sự quan tâm đặc biệt là bỏ ghi ngành nghề kinh doanh trong Giấy CNĐKDN; bỏ việc xác định vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề .v.v. Điều này đã hiện thực hóa quyền tự do kinh doanh tất cả ngành nghề mà pháp luật không cấm theo quy định tại Hiến pháp, làm cho doanh nghiệp trở thành công cụ kinh doanh thực sự an toàn, đa công năng và rẻ hơn .v.v.
        Năm là, cách tiếp cận mới hoàn toàn về con dấu doanh nghiệp, mang tính "cách mạng". Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Thay vì phải đăng ký với cơ quan Công an như hiện nay, Doanh nghiệp chỉ cần thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Có lẽ đây là một trong những điểm gây nhiều bàn cãi nhất ngay từ khâu soạn thảo và cả khi thông qua, tuy vậy việc này chắc chắn sẽ giải quyết được rất nhiều vướng mắc, bất cập hiện nay về con dấu doanh nghiệp.
          Sáu là, cùng với Luật Đầu tư 2014, Luật mới đã chính thức bãi bỏ nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thể đồng thời là Giấy CNĐKDN. Qua đó, các nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam đều phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau đó sẽ thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
          Bảy là, quy định các nguyên tắc để xác định, đăng ký vốn thực của công ty, giải quyết tình trạng vốn không có thực (ảo) nhưng không thể xử lý được như hiện nay. Trong đó điểm mới nhất là cho phép Công ty TNHH một thành viên được giảm vốn điều lệ.
          Tám là, chính thức thay đổi theo đúng thông lệ quốc tế khi giảm tỷ lệ dự họp từ 65% (Luật cũ) xuống còn 51%. Khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết là cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành. Đồng thời, Luật quy định về thành viên hội đồng quản trị độc lập, không tham gia điều hành trực tiếp doanh nghiệp; Bãi bỏ việc Đại hội đồng cổ đông bầu trực tiếp Chủ tịch hội đồng quản trị.
          Chín là, không yêu cầu các công ty cùng loại mới được hợp nhất, sáp nhập, chia, tách đồng thời quy định rõ ràng về quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm cũng như trình tự thủ tục, hồ sơ .v.v. Đổi mới hết sức quan trọng này chắc chắn sẽ góp phần thúc đẩy thị trường mua bán doanh nghiệp (M&A) đang hết sức sôi động như hiện nay.
          Mười là, chỉ quy định 5 trường hợp bị thu hồi Giấy GCNĐKDN so với 8 trường hợp của Luật cũ. Đồng thời Luật mới cũng có các quy định nhằm giúp doanh nghiệp rút khỏi thị trường thuận lợi hơn, nhanh hơn và rẻ hơn.
           Luật Doanh nghiệp năm 2014 được Quốc hội thông qua là sự kiện quan trọng đánh dấu những đổi mới rất trọng yếu liên quan đến doanh nghiệp, thể hiện được ý chí, nguyện vọng của đại đa số doanh nghiệp. Để các quy định đổi mới của Luật sớm đi vào cuộc sống, Chính phủ, các bộ, ngành và các địa phương, doanh nghiệp sẽ khẩn trương phối hợp triển khai xây dựng các văn bản hướng dẫn và tổ chức thực hiện, góp phần giúp doanh nghiệp Việt Nam phát triển mạnh mẽ và bền vững ./. 
Nguồn: Bài viết " Những đổi mới nổi bật của Luật Doanh nghiệp 2014"
http://vcci.com.vn/phap-luat/20141204025333416/nhung-doi-moi-noi-bat-cua-luat-doanh-nghiep-2014.htm
Read More

Khởi sự Doanh nghiệp

Không có nhận xét nào :

Khởi sự Doanh nghiệp:


I. Khởi sự kinh doanh có phải là một bước đi dài và có thể sẽ thay đổi cuộc đời bạn?
Bạn đang dự tính khởi sự một công việc kinh doanh mới? Bạn đang băn khoăn khởi sự kinh doanh như thế nào? Quy mô của nó ra sao? Nên đặt nó ở đâu? Sẽ cần bao nhiêu tiền? Làm thế nào để mọi người hùn vốn và thời điểm khởi đầu tốt nhất là khi nào?

Khởi sự kinh doanh, cho dù chỉ là một công việc nhỏ, nhưng lại là một quyết định rất quan trọng, bởi đây không phải là việc "trời cho" mà là cả một sự cố gắng nghiêm túc, đòi hỏi phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Có thể so sánh việc mở đầu kinh doanh với việc dấn thân vào một cuộc phiêu lưu đầy vinh quang thử thách và hấp dẫn. Nếu bạn biết rõ khả năng mình, nắm vững bản chất của thị trường và có được những kỹ năng cần cho việc khởi sự và quản lý một doanh nghiệp tức là bạn đã thấy ở đó nhiều phần thưởng xứng đáng về lợi nhuận, tinh thần, địa vị và ảnh hưởng với xã hội... Là người đầu tiên nhập cuộc, có thể bạn đang dự tính lao vào một cuộc hành trình mà nhiều người còn đang suy tính nhưng bạn cần biết lợi dụng một thời cơ. Thời cơ là sức mạnh vô hình sẽ giúp bạn nhanh chóng đẩy doanh nghiệp tiến triển. Mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp, thậm chí cả mỗi quốc gia nếu chớp được những thời cơ lớn cũng tức là đã tạo ra những nguồn lực lớn cho phát triển.

Doanh nghiệp là cái gốc của nền kinh tế nước nhà. Vì vậy sứ mệnh của chúng tôi là chung sức, giúp đỡ các doanh nghiệp khác cùng phát triển trên con đường hội nhập hiện tại và sau này.

II. Bạn muốn thành lập công ty nhưng chưa biết phải làm những thủ tục cần thiết gì để thành lập công ty. Sau đây là một số giấy tờ, công việc cần chuẩn bị:
1. Thông tin:
- Tên Công ty dự kiến thành lập
- Địa chỉ trụ sở công ty
- Ngành nghề kinh doanh
- Vốn điều lệ cần đăng ký
- Chứng minh nhân dân của các thành viên tham gia góp vốn trong thời hạn 15 năm kể từ ngày cấp. Tùy theo số lượng thành viên và loại hình công ty mà có số thành viên góp vốn quy định
2. Ủy quyền đăng ký thành lập công ty
- Chúng tôi sẽ thực hiện công việc theo sự ủy quyền của Quý khách tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục thành lập công ty:
- Đại diện cho khách hàng nộp, rút, nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh
- Tiến hành thủ tục để khắc dấu cho Doanh nghiệp (dấu công ty, dấu chức danh)
- Tiến hành thủ tục đăng ký mã số thuế và chức năng xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp.
Chúng tôi hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho những khúc mắc của bạn về những thủ tục cần thiết để chuẩn bị thành lập công ty. Nếu bạn còn cảm thấy khó khăn hoặc có nhiều điều chưa rõ hãy liên hệ với các chuyên gia của chúng tôi để được giải đáp và tư vấn miễn phí giúp bạn.
Chúc bạn thành công !
Tư vấn mọi vấn đề liên quan đến pháp lý, kế toán, thuế theo giờ, các vướng  mắc, xử phạt về Thuế .

                                     Vui lòng liên hệ trực tiếp để được phục vụ tốt nhất!

Trung tâm Tư vấn Phát triển Doanh nghiệp
Công ty CP Tư vấn và Quản lý Dự án Việt Nam
Tầng 7, số 49, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
ĐT: 04. 6681.3456 – 6263.2555 Hotline: 0976. 456. 000/0974 44 66 00
Email: lienhe@ vietnampmc.com – Website: www.vietnampmc.com


Read More

Thành lập doanh nghiệp trọn gói

2 nhận xét :
Thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty cổ phần, TNHH
Thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty trọn gói chỉ với 1.980.000 đồng bao gồm toàn bộ các kết quả nhận được như sau :
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Con Dấu công ty, Dấu chức danh đại diện pháp luật
- Thông báo sử dụng con dấu, mẫu dấu…
- Hồ sơ đăng công bố trên Cổng thông tin Quốc gia (Bắt buộc từ 1/7/2015)
Tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/
Bảng hướng dẫn các công việc cần làm ngay sau khi lập doanh nghiệp, các báo cáo trong quá trình doanh nghiệp hoạt động
- Điều lệ, hồ sơ nội bộ công ty
- Trong trường hợp công ty chưa có người làm kế toán chúng tôi sẽ hướng dẫn kỹ cách kê khai thuế hàng tháng và hàng quý để doanh nghiệp chủ động trong việc kê khai thuế;
- Tư vấn miễn phí những công việc cần làm ngay khi doanh nghiệp bước vào hoạt động;
- Tư vấn miễn phí bảo hộ thương hiệu, đăng ký nhãn hiệu độc quyền
- Tư vấn miễn phí chữ ký số - kê khai thuế qua mạng
- Tư vấn miễn phí đặt in hóa đơn cho doanh nghiệp, miễn phí phát hành hóa đơn.
- Tư vấn miễn phí về mở tài khoản ngân hàng
- Tư vấn miễn phí thuế, kế toán miễn phí sau thành lập công ty
- Tư vấn miễn phí các vấn đề phát sinh trong suốt quá trình doanh nghiệp hoạt động
- Trả lời các thắc mắc của khách hàng
Thời gian  để hoàn thành toàn bộ công việc là 9 - 10 ngày làm việc (xong toàn bộ các giấy chứng nhận như đã nêu trên và con dấu chứ không phải mỗi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) . Thời gian này có thể thay đổi ngắn hơn tùy theo kế hoạch kinh doanh của quý khách.

HÃY GỌI NGAY CHO CHÚNG TÔI HOẶC ĐẾN TRỰC TIẾP CÔNG TY CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VIỆT NAM
Địa chỉ: Tầng 7 Số 49 phố Trung Kính, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 04.6681.3456 - 6688.2468     Fax: 04.6263.2555 – Hotline: 097.444.6600
Read More

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CHỈ TRONG 3 NGÀY LÀM VIỆC

Không có nhận xét nào :
Thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty cổ phần, TNHH
Thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty trọn gói chỉ với 1.980.000 đồng bao gồm toàn bộ các kết quả nhận được như sau :
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Con Dấu công ty, Dấu chức danh đại diện pháp luật
- Thông báo sử dụng con dấu, mẫu dấu…
- Hồ sơ đăng công bố trên Cổng thông tin Quốc gia (Bắt buộc từ 1/7/2015)
Tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/
Bảng hướng dẫn các công việc cần làm ngay sau khi lập doanh nghiệp, các báo cáo trong quá trình doanh nghiệp hoạt động
- Điều lệ, hồ sơ nội bộ công ty
- Trong trường hợp công ty chưa có người làm kế toán chúng tôi sẽ hướng dẫn kỹ cách kê khai thuế hàng tháng và hàng quý để doanh nghiệp chủ động trong việc kê khai thuế;
- Tư vấn miễn phí những công việc cần làm ngay khi doanh nghiệp bước vào hoạt động;
- Tư vấn miễn phí bảo hộ thương hiệu, đăng ký nhãn hiệu độc quyền
- Tư vấn miễn phí chữ ký số - kê khai thuế qua mạng
- Tư vấn miễn phí đặt in hóa đơn cho doanh nghiệp, miễn phí phát hành hóa đơn.
- Tư vấn miễn phí về mở tài khoản ngân hàng
- Tư vấn miễn phí thuế, kế toán miễn phí sau thành lập công ty
- Tư vấn miễn phí các vấn đề phát sinh trong suốt quá trình doanh nghiệp hoạt động
- Trả lời các thắc mắc của khách hàng
Thời gian  để hoàn thành toàn bộ công việc là 9 - 10 ngày làm việc (xong toàn bộ các giấy chứng nhận như đã nêu trên và con dấu chứ không phải mỗi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) . Thời gian này có thể thay đổi ngắn hơn tùy theo kế hoạch kinh doanh của quý khách.

HÃY GỌI NGAY CHO CHÚNG TÔI HOẶC ĐẾN TRỰC TIẾP CÔNG TY CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VIỆT NAM
Địa chỉ: Tầng 7 Số 49 phố Trung Kính, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 04.6681.3456 - 6688.2468     Fax: 04.6263.2555 – Hotline: 097.444.6600
Read More